Thứ Sáu, 26 tháng 4, 2019

Nam nữ tuổi Mậu Thìn 1988 kết hôn tuổi nào đẹp nhất, năm nào cưới đẹp?

Nam nữ sinh năm Mậu Thìn 1988 nên kết hôn với tuổi nào, năm nào kết hôn đẹp nhất? Đây là những câu hỏi mà nam nữ sinh năm 1988 thắc mắc nhất khi đến tuổi cưới vợ gả chồng. Việc kết hôn cưới hỏi là một việc cực kỳ quan trọng trong đời người do đó cần cân nhắc khi lựa chọn người đồng hành với mình. Tìm được người hợp tuổi với mình để mong cuộc sống vợ chồng sau này được hạnh phúc bền lâu mãi mãi.

Nam nữ tuổi Mậu Thìn 1988 nên kết hôn với tuổi nào là đẹp nhất? Năm nào cưới đẹp nhất?

Nam nữ tuổi Mậu Thìn 1988 nên kết hôn với tuổi nào là đẹp nhất? Năm nào cưới đẹp nhất?

Bài viết dưới đây chúng tôi sẽ đưa ra danh sách tuổi tốt xấu nên kết hôn với nam nữ tuổi Mậu Thìn 1988. Đồng thời đưa ra các năm tổ chức cưới hỏi tốt nhất với tuổi mình để lên kế hoạch chuẩn bị.

Thông tin tử vi chung cho nam, nữ tuổi Mậu Thìn 1988

Để biết được tuổi tốt kết hôn với nam nữ sinh năm 1988 và năm kết hôn cưới đẹp nhất thì bạn cần biết thông tin tử vi chi tiết theo tuổi mình. Từ đó nam nữ sinh năm 1988 này sẽ biết được mình tuổi nào, mệnh gì, màu sắc nào hợp tuổi, tuổi tam hợp, tứ hành xung…Dựa vào những thông tin này mà chúng tôi sẽ luận giải ra danh sách nam nữ hợp với tuổi bạn nhất. Đồng thời chọn được năm tổ chức kết hôn cưới hỏi tốt nhất hợp với tuổi bạn.

  • Tuổi Mậu Thìn 1988 sinh từ ngày 17/2/1988 đến 5/2/1989 mang tướng tinh con Rồng
  • Mệnh ngũ hành: Đại Lâm Mộc (Gỗ rừng già)
  • Cung phi: Chấn
  • Mệnh quái (hành): Mộc
  • Tam hợp tuổi: Thân, Tý – Lục hợp tuổi: Dậu – Tứ hành xung: Tuất, Sửu, Mùi
  • Màu sắc hợp tuổi: Màu đỏ, hồng, cam, tím, mận đỏ và các màu xanh lục, rêu, lá, da trời
  • Hướng tốt: Nam, Bắc, Đông Nam, Đông

Hướng dẫn chọn tuổi kết hôn hợp tuổi Mậu Thìn 1988

Để xác định được tuổi đẹp kết hôn với mình hiện nay chia ra rất nhiều cách. Mỗi nơi mỗi trường phái lại có các cách khác nhau. Tại đây chúng tôi xác định tuổi tốt kết hôn dựa vào các yếu tố: mệnh ngũ hành, thiên can, địa chi, cung phi, mệnh quái và cao ly đầu hình. Trong đó các yếu tố mệnh ngũ hành, thiên can, địa chi, mệnh quái được chúng tôi đánh giá là ảnh hưởng đến cuộc sống vợ chồng nhất. Còn hai yếu tố mệnh quái và cao ly đầu hình chỉ ảnh hưởng nhẹ đến cuộc sống vợ chồng sau này.

Còn để xác định năm tốt để tiến hành kết hôn cưới hỏi thì chúng tôi xây dựng dựa trên luận giải Hạn Tam Tai, Kim Lâu. Rồi từ đó phân tích ra và xác định năm tốt nhất tiến hành cưới hỏi hợp tuổi nhất với tuổi Mậu Thìn 1988.

Điều kiện để xác định được tuổi đẹp kết hôn với nam nữ tuổi Mậu Thìn 1988:

  • Về mệnh và thiên can: Mệnh và thiên can giữa hai người phải tương sinh, tương hợp không được tương khắc.
  • Về địa Chi: Tuổi bạn và người ấy phải tam hợp lục hợp. Tuyệt đối tránh tuổi tứ hành xung, lục xung, lục hại
  • Về Cung mệnh: Tuổi người ấy và mình khi kết hợp phải rơi vào 4 cung tốt là: Sinh khí, Phục vị, Diên niên, Thiên y
  • Về mệnh quái và cao ly đầu hình: Thì nên chọn người ấy tương sinh tương hợp với tuổi mình.

Những điều kiện trên là trên hết để đánh giá tuổi nam nữ nào hợp với tuổi mình. Dựa vào đó chúng tôi sẽ thống kê ra sự hợp khắc giữa tuổi bạn và các tuổi khác. Sau khi đánh giá chúng tôi sẽ biết được tuổi bạn và người đó có bao nhiêu yếu tố hợp. Tuổi nào càng có nhiều yếu tố hợp thì đó chính là tuổi đẹp nhất nên kết hôn với nam nữ tuổi Mậu Thìn 1988.

6 tuổi nữ đẹp nhất nên kết hôn với nam sinh năm 1988

Nam sinh năm Mậu Thìn 1988 và nữ những tuổi dưới đây khi kết hôn với nhau rất tốt. Số có quý nhân phù trợ, vợ chồng làm ăn dễ dàng, mọi việc được thông suốt thuận lợi. Ngoài ra khi kết hôn với nữ những tuổi dưới đây tính tình hai vợ chồng hòa hợp nên chung sống với nhau yên vui, con cái mọi sự được tốt đẹp.

Năm sinh Tuổi nữ Hợp Khắc Bình Tổng điểm
1986 Bính Dần 2 0 4 14/20 điểm
1994 Giáp Tuất 4 1 1 14/20 điểm
1995 Ất Hợi 2 1 3 13/20 điểm
1996 Bính Tý 3 2 1 12/20 điểm
1997 Đinh Sửu 2 1 3 12/20 điểm
1989 Kỷ Tỵ 1 1 4 11/20 điểm

Như vậy nam tuổi Mậu Thìn 1988 kết hôn với nữ những tuổi sau đẹp nhất: Bính Dần 1986, Giáp Tuất 1994, Ất Hợi 1995, Bính Tý 1996, Đinh Sửu 1997, Kỷ Tỵ 1989.

2 tuổi nam hợp tuổi kết hôn nhất với nữ tuổi Mậu Thìn 1988

Cũng như nam giới thì nếu nữ tìm được người bạn đời hợp tuổi thì cuộc sống đôi bên được thuận lợi, mọi sự được như ý, công danh sự nghiệp phát triển. Dưới đây là 2 tuổi nam hợp nhất với nữ tuổi Mậu Thìn.

Năm Tuổi nam Hợp Khắc Bình Tổng điểm
1987 Đinh Mão 2 2 2 11/20 điểm
1990 Canh Ngọ 2 1 3 11/20 điểm

Nam những tuổi Đinh Mão 1987, Canh Ngọ 1990 kết hôn với nữ tuổi Mậu Thìn 1988 là đẹp nhất.

Các tuổi khắc kỵ không hợp kết hôn với nam nữ tuổi Mậu Thìn 1988

Nam nữ tuổi này khi kết hôn cưới hỏi với những người không hợp tuổi dễ dàng dẫn tới số mệnh không hợp. Vợ chồng dễ bị cảnh chia ly, ly tán mỗi người một nơi, công danh công việc không phát triển, mọi sự không được thuận lợi, gặp nhiều khó khăn. Con cái khó nôi, hay ốm vặt, gặp nhiều khó khăn khi dạy dỗ chúng.

Những tuổi khắc, kiêng cự không nên kết hôn với nam nữ tuổi Mậu Thìn 1988:

  • Nam tuổi Mậu Thìn 1988 nên kỵ kết hôn với nữ tuổi: Kỷ Mão 1999, Canh Thìn 2000, Tân Mùi 1991, Tân Tỵ 2001, Đinh Mão 1987, Canh Ngọ 1990, Nhâm Ngọ 2002, Nhâm Thân 1992
  • Nữ tuổi Mậu Thìn 1988 không nên kết hôn với nam tuổi: Ất Sửu 1985, Kỷ Tỵ 1989, Nhâm Thân 1992

Tuổi Mậu Thìn 1988 kết hôn cưới hỏi năm nào đẹp ?

Chọn năm kết hôn cưới hỏi là một công việc vô cùng quan trọng ảnh hưởng đến cuộc sống hạnh phúc tương lai sau này. Nam nữ sinh năm 1988 Mậu Thìn nên kết hôn hay cưới hỏi năm nào, kết hôn lúc bao nhêu tuổi tốt nhất là điều tuổi này nên biết. Để biết được năm hay tuổi kết hôn thì ta chỉ cần xét tuổi năm đó bạn có phạm vào Kim Lâu hay không?. Cha ông ta quan niệm “cưới hỏi xem tuổi đàn bà, làm nhà xem tuổi đàn ông” do vậy khi chọn năm kết hôn cần xem xét theo tuổi nữ giới.

Dưới đây là danh sách các năm, số tuổi tốt nhất để nam nữ sinh năm 1988 tổ chức kết hôn cưới hỏi:

Năm sinh Tuổi âm Mệnh Số tuổi
2007 Đinh Hợi Ốc Thượng Thổ 20
2009 Kỷ Sửu Tích Lịch Hỏa 22
2010 Canh Dần Tùng Bách Mộc 23
2012 Nhâm Thìn Trường Lưu Thủy 25
2014 Giáp Ngọ Sa Trung Kim 27
2016 Bính Thân Sơn Hạ Hỏa 29
2018 Mậu Tuất Bình Địa Mộc 31
2019 Kỷ Hợi Bình Địa Mộc 32
2021 Tân Sửu Bích Thượng Thổ 34
2023 Quý Mão Kim Bạch Kim 36

Chú ý: Khi đã chọn lựa được tuổi đẹp và tiến hành kết hôn thì việc xem năm sinh con tốt với nam nữ tuổi Mậu Thìn 1988 là vấn đề quan trọng. Đây là lúc có thể hóa giải được tuổi vợ chồng khắc nhau, có thể là lúc làm tăng xung khắc tuổi vợ chồng. Do vậy cần xem xét năm sinh con hợp tuổi Mậu Thìn. Do sinh con ảnh hưởng phần nhiều từ tuổi nữ do đó dưới đây là những năm tuổi Mậu Thìn không nên sinh con: năm 2007 (Đinh Hợi), năm 2013 (Quý Tỵ), năm 2020 (Canh Tý).


Xem bài viết gốc tại: http://bit.ly/2Dza3XE

Thứ Năm, 25 tháng 4, 2019

Nam nữ tuổi Canh Tuất 1970 nên kết hôn với tuổi gì, năm nào cưới đẹp?

Bạn tuổi Canh Tuất 1970 đang thắc mắc trai sinh năm 1970 nên lấy vợ tuổi gì, nữ Canh Tuất 1970 nên lấy chồng tuổi nào, năm nào kết hôn là đẹp nhất. Đây là những thắc mắc mà nam nữ tuổi Canh Tuất 1970 muốn được giải đáp nhất. Vì việc kết hôn cưới hỏi là một việc rất quan trọng trong cuộc đời mỗi người, ảnh hưởng tới tình cảm, hạnh phúc đôi lứa ngày sau.

Nam, nữ sinh năm 1970 tuổi Canh Tuất lấy vợ tuổi nào, năm nào cưới tốt nhất?

Nam, nữ sinh năm 1970 tuổi Canh Tuất lấy vợ tuổi nào, năm nào cưới tốt nhất?

Do đó chúng tôi sẽ hướng dẫn, đồng thời đưa ra danh sách nữ hợp với nam, nam hợp nữ tuổi Canh Tuất 1970 và năm kết hôn tốt nhất với nam nữ tuổi xét theo tuổi Kim Lâu. Dưới đây kết quả xem tuổi kết hôn hợp tuổi Canh Tuất 1970 dành cho cả nam và nữ.

Thông tin chung nam, nữ tuổi Canh Tuất 1970

Để biết được tuổi tốt kết hôn với nam nữ sinh năm 1970 và năm kết hôn cưới đẹp nhất thì bạn cần biết thông tin tử vi chi tiết theo tuổi mình. Từ đó nam nữ sinh năm 1970 này sẽ biết được mình tuổi nào, mệnh gì, màu sắc nào hợp tuổi, tuổi tam hợp, tứ hành xung…Dựa vào những thông tin này mà chúng tôi sẽ luận giải ra danh sách nam nữ hợp với tuổi bạn nhất. Đồng thời chọn được năm tổ chức kết hôn cưới hỏi tốt nhất hợp với tuổi bạn.

  • Tuổi Canh Tuất 1970 sinh từ ngày 6/2/1970 đến 26/1/1971 mang tướng tinh con Chó
  • Mệnh ngũ hành: Thoa Xuyến Kim (Vàng trang sức)
  • Cung phi: Chấn
  • Mệnh quái (hành): Mộc
  • Tam hợp tuổi: Dần, Ngọ – Lục hợp tuổi: Mão – Tứ hành xung: Sửu, Mùi, Thìn
  • Màu sắc hợp tuổi: Màu xanh nước biển, màu đen và các màu trắng, xám, bạc, ghi, kem
  • Hướng tốt: Nam, Bắc, Đông Nam, Đông

Hướng dẫn chọn tuổi kết hôn hợp tuổi Canh Tuất 1970

Để xác định được tuổi đẹp kết hôn với mình hiện nay chia ra rất nhiều cách. Mỗi nơi mỗi trường phái lại có các cách khác nhau. Tại đây chúng tôi xác định tuổi tốt kết hôn dựa vào các yếu tố: mệnh ngũ hành, thiên can, địa chi, cung phi, mệnh quái và cao ly đầu hình. Trong đó các yếu tố mệnh ngũ hành, thiên can, địa chi, mệnh quái được chúng tôi đánh giá là ảnh hưởng đến cuộc sống vợ chồng nhất. Còn hai yếu tố mệnh quái và cao ly đầu hình chỉ ảnh hưởng nhẹ đến cuộc sống vợ chồng sau này.

Còn để xác định năm tốt để tiến hành kết hôn cưới hỏi thì chúng tôi xây dựng dựa trên luận giải Hạn Tam Tai, Kim Lâu. Rồi từ đó phân tích ra và xác định năm tốt nhất tiến hành cưới hỏi hợp tuổi nhất với tuổi Canh Tuất 1970.

Điều kiện để xác định được tuổi đẹp kết hôn với nam nữ tuổi Canh Tuất 1970:

  • Về mệnh và thiên can: Mệnh và thiên can giữa hai người phải tương sinh, tương hợp không được tương khắc.
  • Về địa Chi: Tuổi bạn và người ấy phải tam hợp lục hợp. Tuyệt đối tránh tuổi tứ hành xung, lục xung, lục hại
  • Về Cung mệnh: Tuổi người ấy và mình khi kết hợp phải rơi vào 4 cung tốt là: Sinh khí, Phục vị, Diên niên, Thiên y
  • Về mệnh quái và cao ly đầu hình: Thì nên chọn người ấy tương sinh tương hợp với tuổi mình.

Những điều kiện trên là trên hết để đánh giá tuổi nam nữ nào hợp với tuổi mình. Dựa vào đó chúng tôi sẽ thống kê ra sự hợp khắc giữa tuổi bạn và các tuổi khác. Sau khi đánh giá chúng tôi sẽ biết được tuổi bạn và người đó có bao nhiêu yếu tố hợp. Tuổi nào càng có nhiều yếu tố hợp thì đó chính là tuổi đẹp nhất nên kết hôn với nam nữ tuổi Canh Tuất 1970.

8 tuổi nữ đẹp nhất nên kết hôn với nam sinh năm 1970

Nam sinh năm Canh Tuất 1970 và nữ những tuổi dưới đây khi kết hôn với nhau rất tốt. Số có quý nhân phù trợ, vợ chồng làm ăn dễ dàng, mọi việc được thông suốt thuận lợi. Ngoài ra khi kết hôn với nữ những tuổi dưới đây tính tình hai vợ chồng hòa hợp nên chung sống với nhau yên vui, con cái mọi sự được tốt đẹp.

Năm sinh Tuổi nữ Hợp Khắc Bình Tổng điểm
1968 Mậu Thân 2 0 4 14/20 điểm
1975 Ất Mão 4 2 0 14/20 điểm
1967 Đinh Mùi 3 1 2 13/20 điểm
1970 Canh Tuất 2 1 3 13/20 điểm
1977 Đinh Tỵ 2 1 3 13/20 điểm
1976 Bính Thìn 3 2 1 12/20 điểm
1971 Tân Hợi 1 1 4 11/20 điểm
1982 Nhâm Tuất 2 2 2 11/20 điểm

Như vậy nam tuổi Canh Tuất 1970 kết hôn với nữ những tuổi sau đẹp nhất: Mậu Thân 1968, Ất Mão 1975, Đinh Mùi 1967, Canh Tuất 1970, Đinh Tỵ 1977, Bính Thìn 1976, Tân Hợi 1971, Nhâm Tuất 1982.

5 tuổi nam hợp tuổi kết hôn nhất với nữ tuổi Canh Tuất 1970

Cũng như nam giới thì nếu nữ tìm được người bạn đời hợp tuổi thì cuộc sống đôi bên được thuận lợi, mọi sự được như ý, công danh sự nghiệp phát triển. Dưới đây là 5 tuổi nam hợp nhất với nữ tuổi Canh Tuất.

Năm Tuổi nam Hợp Khắc Bình Tổng điểm
1975 Ất Mão 4 1 1 15/20 điểm
1970 Canh Tuất 2 1 3 13/20 điểm
1966 Bính Ngọ 2 2 2 11/20 điểm
1969 Kỷ Dậu 2 2 2 11/20 điểm
1972 Nhâm Tý 2 1 3 11/20 điểm

Nam những tuổi Ất Mão 1975, Canh Tuất 1970, Bính Ngọ 1966, Kỷ Dậu 1969, Nhâm Tý 1972 kết hôn với nữ tuổi Canh Tuất 1970 là đẹp nhất.

Các tuổi khắc kỵ không hợp kết hôn với nam nữ tuổi Canh Tuất 1970

Nam nữ tuổi này khi kết hôn cưới hỏi với những người không hợp tuổi dễ dàng dẫn tới số mệnh không hợp. Vợ chồng dễ bị cảnh chia ly, ly tán mỗi người một nơi, công danh công việc không phát triển, mọi sự không được thuận lợi, gặp nhiều khó khăn. Con cái khó nôi, hay ốm vặt, gặp nhiều khó khăn khi dạy dỗ chúng.

Những tuổi khắc, kiêng cự không nên kết hôn với nam nữ tuổi Canh Tuất 1970:

  • Nam tuổi Canh Tuất 1970 nên kỵ kết hôn với nữ tuổi: Tân Dậu 1981, Quý Sửu 1973, Kỷ Dậu 1969, Nhâm Tý 1972, Mậu Ngọ 1978, Giáp Tý 1984
  • Nữ tuổi Canh Tuất 1970 không nên kết hôn với nam tuổi: Ất Tỵ 1965, Tân Hợi 1971

Tuổi Canh Tuất 1970 kết hôn cưới hỏi năm nào đẹp ?

Chọn năm kết hôn cưới hỏi là một công việc vô cùng quan trọng ảnh hưởng đến cuộc sống hạnh phúc tương lai sau này. Nam nữ sinh năm 1970 Canh Tuất nên kết hôn hay cưới hỏi năm nào, kết hôn lúc bao nhêu tuổi tốt nhất là điều tuổi này nên biết. Để biết được năm hay tuổi kết hôn thì ta chỉ cần xét tuổi năm đó bạn có phạm vào Kim Lâu hay không?. Cha ông ta quan niệm “cưới hỏi xem tuổi đàn bà, làm nhà xem tuổi đàn ông” do vậy khi chọn năm kết hôn cần xem xét theo tuổi nữ giới.

Dưới đây là danh sách các năm, số tuổi tốt nhất để nam nữ sinh năm 1970 tổ chức kết hôn cưới hỏi:

Năm sinh Tuổi âm Mệnh Số tuổi
1989 Kỷ Tỵ Đại Lâm Mộc 20
1991 Tân Mùi Lộ Bàng Thổ 22
1992 Nhâm Thân Kiếm Phong Kim 23
1994 Giáp Tuất Sơn Đầu Hỏa 25
1996 Bính Tý Giang Hạ Thủy 27
1998 Mậu Dần Thành Đầu Thổ 29
2000 Canh Thìn Bạch Lạp Kim 31
2001 Tân Tỵ Bạch Lạp Kim 32
2003 Quý Mùi Dương Liễu Mộc 34
2005 Ất Dậu Tuyền Trung Thủy 36

Chú ý: Khi đã chọn lựa được tuổi đẹp và tiến hành kết hôn thì việc xem năm sinh con tốt với nam nữ tuổi Canh Tuất 1970 là vấn đề quan trọng. Đây là lúc có thể hóa giải được tuổi vợ chồng khắc nhau, có thể là lúc làm tăng xung khắc tuổi vợ chồng. Do vậy cần xem xét năm sinh con hợp tuổi Canh Tuất. Do sinh con ảnh hưởng phần nhiều từ tuổi nữ do đó dưới đây là những năm tuổi Canh Tuất không nên sinh con: năm 1989 (Kỷ Tỵ), năm 1995 (Ất Hợi), năm 2002 (Nhâm Ngọ).

Xem tuổi kết hôn cho nam nữ tuổi Tuất:


Xem bài viết gốc tại: http://bit.ly/2IFNwfT

Thứ Hai, 22 tháng 4, 2019

Ngày sát chủ là ngày gì, cách tính ngày sát chủ năm 2019

Ngày sát chủ là ngày gì, tốt hay xấu? Là câu hỏi của rất nhiều người đặt ra. Có nhiều trường hợp họ mua xe cộ, phương tiện đi lại vào một ngày nào đó, nhưng hễ sử dụng là rất dễ xảy ra tai nạn. Và trường hợp đó nhiều người truyền tai nhau rằng chiếc xe đó chắc là mua vào ngày sát chủ. Vậy tại sao họ lại khẳng định và có suy nhĩ như vậy? Liệu cái tên ngày Sát Chủ có đúng với bản chất ý nghĩa của nó không? Bài viết sau sẽ giúp bạn làm rõ điều đó.

Ngày sát chủ là ngày gì, tốt hay xấu?

Theo nghiên cứu của các chuyên gia. Để tìm ra ý nghĩa của ngày sát chủ thì cần cắt nghĩa cụm từ chính: “Sát Chủ”. Dịch theo hán văn thì “sát” nghĩa là sát phạt, chém giết gây thương thích, gây tổn hại đến sức khỏe thậm chí là lấy đi cả tính mạng. Còn “Chủ” có nghĩa là chủ thể của hành động. Ví dụ như chủ nhân, ông chủ, gia chủ, chủ doanh nghiệp, chủ phương tiện…

Tóm lại từ việc cắt nghĩa trên để bạn có thể hiểu một cách tổng quát và chi tiết nhất về ngày sát chủ như sau. Ngày sát chủ là ngày gây hại cho đối tượng sử dụng ngày đó, khiến chủ thể sử dụng ngày sát chủ hoặc sử dụng vật dụng, tiến hành công việc trong ngày này gặp nhiều bất lợi, ảnh hưởng về sức khỏe, có thể bị hao tài tốn của, đau yếu, bệnh tật, tai nạn thậm chí mất cả tính mạng…

Ngày sát chủ là một ngày xấu. Do đó khi tiến hành làm các công việc trọng đại cần lưu ý đến quy tắc chọn ngày. Để có thể tránh được ngày xấu sát chủ.

Ngày sát chủ là một ngày xấu. Do đó khi tiến hành làm các công việc trọng đại cần lưu ý đến quy tắc chọn ngày. Để có thể tránh được ngày xấu sát chủ.

Ngày Sát Chủ là ngày xấu. Tuy nhiên nó cũng được phân loại ra rất nhiều nhóm, nhiều dạng như ngày Sát Chủ thọ tử, thụ tử, theo mùa,…. Trong đó phải kể:

  • Sát chủ theo năm
  • Tứ thời Sát Chủ. => Sự phân loại này là sự phân loại dựa theo thời gian. Ngoài ra người ta còn dựa vào mục đích sử dụng để phân loại gồm: Sát chủ dương và Sát chủ âm.

Tìm hiểu ngày Sát Chủ Âm là gì?

Tại sao lại gọi là ngày sát chủ âm? Tức đây là ngày tiến hành các công việc thuộc về giới phần âm. Trường hợp ác ôn, mưu mô sẽ gặp nhiều bất lợi. Vì Âm – dương là hai phạm trù trong triết học nhưng nó cũng mang những dạng tính chất hoàn toàn trái ngược nhau. Cụ thể ngày sát chủ âm nên kiêng kỵ làm những công việc liên quan đếnphần âm như xây mồ mả, an táng, đào huyệt, cải táng, nhập quan… Và những việc tâm linh, tín ngưỡng như xây, đặt bàn thờ, cúng tổ tiên và các vị thần linh…

Trường hợp không tránh và vẫn tiến hành làm những việc này trong ngày sát chủ thì sẽ bị ảnh hưởng nặng nề, nhiều tai họa sẽ dồn ập đến. Đó chính là bản chất của ngày sát chủ Âm mà ai a cũng đều phải ghi nhớ.

Ngày Sát Chủ Âm gồm những ngày nào?

Ngày sát chủ âm được tính theo tháng âm và chi ngày. Và dưới đây là những ngày sát chủ tương ứng với từng tháng. Cụ thể như sau:

  • Ngày Sát Chủ âm tháng 1: ngày Tỵ
  • Ngày Sát Chủ âm tháng 2: ngày Tý
  • Ngày Sát Chủ âm tháng 3: ngày Mùi
  • Ngày Sát Chủ âm tháng 4: ngày Mão
  • Ngày Sát Chủ âm tháng 5: ngày Thân
  • Ngày Sát Chủ âm tháng 6: ngày Tuất
  • Ngày phạm Sát Chủ âm tháng 7: ngày Hợi
  • Ngày phạm Sát Chủ âm tháng 8: ngày Sửu
  • Ngày phạm Sát Chủ âm tháng 9: ngày Ngọ
  • Ngày phạm Sát Chủ âm tháng 10: ngày Dậu
  • Ngày phạm Sát Chủ âm tháng 11: ngày Dần
  • Ngày phạm Sát Chủ âm tháng 12: ngày Thìn

Tóm lại ngày sát chủ âm là một ngày xấu cần kiêng kỵ những việc phần âm, cúng đơm, mai táng…. Do đó khi có ý định thực hiện những công việc này bạn nên xem ngày tốt xấu 2019 thật kỹ lưỡng. Để tránh được ngày sát chủ âm và những ngày xấu khác. Nhằm hạn chế những rủi ro, bất trắc xảy ra.

Ngày sát chủ dương có ý nghĩa gì?

Hoàn toàn trái ngược với ngày sát chủ âm. Nếu ngày sát chủ âm kiêng kỵ làm những việc liên quan đến thế giới phần âm, thế giới tâm linh. Thì ngày sát chủ dương lại là ngày kiêng kỵ đối với các việc đại sự của những người còn sống. Như cưới hỏi, xây dựng nhà cửa, tu sửa các công trình nhà, phòng học, mua xe, giao dịch, khai trương, nhậm chức… Nếu tiến hành các việc này vào ngày sát chủ dương thì sẽ gặp nhiều xui xẻo. Mua xe thì xe dễ va vấp tai nạn, làm thiệt hại đến sức khỏe tính mạng cho người sử dụng. Làm nhà thì công trình không mấy thuận lợi, người sống trong ngôi nhà đó cũng gặp nhiều bất trắc, khó khăn…. Nhập học, xuất hành khai trương…. làm trong ngày này đều thiệt về đường tài lộc, gặp nhiều bất trắc, trở ngại xấu, gây hao tài tốn của, đau yếu, bệnh tật…

Do đó bạn cần lưu ý khi chọn ngày để thực hiện các công việc quan trọng trong đời mình. Như mua xe, cưới hỏi, khai trương công ty, hàng quán… để mọi việc được thuận lợi và tốt đẹp hơn. Đặc biệt tránh được các rủi ro và những điều không may mắn.

Cách tính ngày sát chủ dương

Ngày sát chủ dương được tính theo tháng âm lịch và chi ngày giống như chúng ta tính ngày sát chủ âm. Và kết quả tương ứng:

  • Tháng 1 ngày giờ sát chủ dương là ngày Tý
  • Vào tháng 2, tháng 3, tháng 7, tháng 9 ngày sát chủ dương là ngày Sửu
  • Tháng 4 ngày sát chủ dương là ngày Tuất
  • Tháng 11 ngày giờ sát chủ dương là ngày Mùi
  • Còn tháng 6, tháng 10, tháng 12, tháng 5, tháng 8 ngày sát chủ dương là ngày Thìn.

Như vậy ngày sát chủ dương là một ngày xấu khi làm mọi việc quan trọng ở thế giới dương thế. Do đó bạn cần lưu ý trong lựa chọn ngày làm những việc đó. Vì khi tiến hành các công việc đó vào ngày này không chỉ mang đến những điều không máy mắn cho công trình, cho tài lộc, tiền bạc, danh vọng. Mà còn ảnh hưởng đến tính mạng sức khỏe của bạn. Vì thế cần hết sức lưu ý điều này.

Ngày, giờ sát chủ năm 2019 chi tiết

Dựa theo cách tính ngày sát chủ dựa vào tháng âm lịch và chi ngày. Chúng tôi xác định được ngày sát chủ năm 2019 chi tiết ở từng tháng như sau:

  • Ngày sát chủ tháng 1 rơi vào ngày Tỵ tức ngày mùng 8, 20.
  • Ngày sát chủ tháng 2 rơi vào ngày Tý tức ngày mùng 1, 13, 25.
  • Ngày sát chủ tháng 3 rơi vào ngày Mùi tức ngày 16, 28.
  • Ngày sát chủ tháng 4 rơi vào ngày Mão tức ngày 12, 24.
  • Ngày sát chủ tháng 5 rơi vào ngày thân tức ngày 16, 28.
  • Ngày sát chủ tháng 6 rơi vào ngày Tuất tức ngày 11, 23
  • Ngày phạm sát chủ tháng 7 rơi vào ngày Sửu tức ngày 8, 18, 30
  • Ngày phạm sát chủ tháng 8 rơi vào ngày Hợi tức ngày mùng 1, 13, 25
  • Ngày phạm sát chủ tháng 9 rơi vào ngày Ngọ tức ngày 11, 23
  • Ngày phạm sát chủ tháng 10 rơi vào ngày dậu tức ngày mùng 8, 20
  • Ngày phạm sát chủ tháng 11 rơi vào ngày Dần tức ngày mùng 6, 18, 30
  • Ngày phạm sát chủ tháng 12 rơi và ngày Thìn tức ngày mùng 2, 14, 26.

Trên đây là những thông tin về ngày giờ sát chủ. Hi vọng qua bài viết này bạn có thể hiểu một cách sâu sắc về bản chất của ngày sát chủ. Biết vào ngày sát chủ nên kiêng kỵ điều gì, cũng như nên tránh làm các công việc gì trong ngày sát chủ. Điều này sẽ có lợi rất nhiều trong cuộc sống của chính bạn.


Xem bài viết gốc tại: http://bit.ly/2vgGyVK

Thứ Năm, 18 tháng 4, 2019

Ngày kim thần thất sát là ngày gì, cách tính ngày kim thần thất sát

Khi chọn ngày tốt xấu, mọi người đều quan tâm đến ngày kim thần thất sát. Tuy nhiên về bản chất, ý nghĩa của ngày Kim thần thất sát không phải ai cũng nắm vững được. Vì những kiến thức này trong sách, tài liệu ghi lại không mấy rõ ràng. Cho nên cho rất nhiều nghi vấn, băn khoan về ý nghĩa ngày kim thần thất sát tốt hay xấu. Do đó để làm rõ điều này các chuyên gia đã phân tích làm rõ bản chất ý nghĩa ngày này. Đồng thời hướng dẫn cách tính ngày Kim thần thất sát một cách chi tiết nhất.

Ngày Kim thần thất sát là ngày gì?

Theo kết quả nghiên cứu khoa học của các chuyên gia Tử Vi Vận Số thì xác định: “Kim thần” được hiểu là đấng tôi cao theo tín ngưỡng. Người này có quyền năng lớn, phép thuật lớn và quản lý cả một lĩnh vực nào đó. Và “Thần” nghĩa là thần linh thường được phân làm hai nhóm. Nhóm phúc thần, thiên thần, nhóm này luôn có nhiệm vụ mang đến những điều may mắn, an lành phúc đức cho người lương thiện. Còn nhóm hung thần, sát thần là nhóm luôn mang đến những điều xấu, tai họa đến cho những kẻ gian ác, tà đạo. Như vậy Kim thần là một vị thần chuyên quản và xử lý những việc xấu, ngăn chặn những việc gieo rắc tai họa. Sách Thiên Hồng phạm viết rằng: “Kim thần là tinh của Thái bạch, thần của bạch thú, chủ chiến tranh, loạn ly, chết chóc, hạn hán, ôn dịch…”.

Còn với cụm từ “Thất sát” được phân nghĩa gần giống với sao Thất sát trong tử vi. Chủ về lòng gan dạ, xung đột, sợ hãi, hà khắc, kinh hoàng và sự thảm khốc. Như vậy dựa theo phân tích trên của các nhà nghiên cứu thì kết quả được đưa ra và đánh giá rằng: Ngày Kim thần thất sát là một ngày hung, rất xấu, làm chủ về những điều không may mắn, tranh chấp xung đột, sợ hãi và sự tổn thương trong cuộc sống.

Hướng dẫn cách tính ngày Kim thần thất sát

Cách tính ngày Kim thần thất sát được xác định theo 2 cách. Cụ thể:

Cách tính ngày Kim Thần thất sát và hệ thống nhị thập bát tú theo ngày

Dựa vào cách tính sao thì ngày kim thần thất sát là những ngày chứa các sao chiếu như: Giác Mộc Giao, Cương Kim Long, Ngưu Kim Ngưu, Lâu Kim Cẩu, Khuê Mộc Lang, Quỷ Kim Dương, Tinh Nhật Mã.

Trong bảy vị sao này thì có:

  • Bốn sao thuộc hành Kim: Cương kim long, Ngưu kim ngưu, Lâu kim cẩu, Quỷ kim dương.
  • Hai sao thuộc hành Mộc: Giác mộc giao, Khuê mộc lang.
  • Một sao thuộc Thái dương: Tinh nhật mã.

Trong hệ thống 7 sao trên thì có 2 sao cát (tốt) đó là: Sao Giác mộc giao và sao Lâu Kim cẩu. Còn tất cả những sao còn lại đều là sao xấu. Khi lựa chọn các ngày theo thập nhị thập bát tú thường thì những ngày có sao cát được ưu tiên, và những ngày gặp sao xấu thì loại bỏ. Trừ một số trường hợp ngoại lệ như khi các ngày mà sao hung đang ở trạng thái đăng viên tạo ra phản vi kỳ cách thì được ưu tiên lựa chọn. Còn lại gặp những trường hợp khác thường được chọn để làm các việc như lấp cống rãnh, hang lỗ, đốt, vứt bỏ đồ cũ, kết dứt điều hung hại…

Cách tính ngày Kim thần thất sát dựa vào can năm và chi ngày

Những ngày kim thần thất sát được tính dựa trên can chi năm và chi ngày như sau:

  • Năm Giáp – Kỷ gặp các ngày Ngọ, Mùi, Thân, Dậu đều phạm kim thần thất sát
  • Năm Ất – Canh gặp các ngày Thìn, Tỵ đều phạm kim thần thất sát
  • Năm Bính – Tân gặp các ngày Dần, Mão, Ngọ, Mùi đều phạm kim thần thất sát
  • Năm Đinh – Nhâm gặp các ngày Dần, Mão, Tuất, Hợi đều phạm kim thần thất sát
  • Năm Mậu – Quý gặp các ngày Thân, Dậu, Tý, Sửu đều phạm kim thần thất sát.
Bảng ngày kim thần thất sát được tính dựa theo can năm và chi ngày

Bảng ngày kim thần thất sát được tính dựa theo can năm và chi ngày

Cách tính ngày Kim thần thất sát trên được dựa ngũ hổ độn, thiên can, ngũ hành nạp âm.

Ngoài ra người ta còn phân ra là Thiên và Địa Kim thần tức trời và đất. Tức Thiên Kim thần là trường hợp gặp thiên can, Địa Kim thần là trường hợp gặp ngũ hành nạp âm. Cụ thể như sau:

  • Năm Giáp – Kỷ: Thiên Kim thần (ngày Ngọ, Mùi) còn Địa Kim thần (ngày Thân, Dậu)
  • Năm Ất – Canh: Thiên Kim thần và Địa Kim thần (đều là ngày Thìn, Tỵ)
  • Năm Bính – Tân: Thiên Kim thần (ngày Dần, Mão), còn Địa Kim thần (là ngày Ngọ, Mùi)
  • Năm Đinh – Nhâm: Thiên Kim thần (ngày Tuất, Hợi), Còn Địa Kim thần (là ngày Dần và ngày Mão)
  • Năm Mậu – Quý: Thiên Kim thần (ngày Thân, Dậu), Địa Kim thần (ngày Tý và ngày Sửu).

Ngày Kim thần thất sát là một ngày xấu, đại hung. Bởi theo các tài liệu và khoa học nghiên cứu thì Kim thần là một hung thần mang đến những tai ương, xung đôt, bệnh tất, chết chóc, thất bại… Do đó khi chọn ngày tiến hành các công việc trọng đại, con người thường tránh chọn ngày kim thần thất sát.

Còn theo cá nhân tôi nhìn nhận rằng: Ngày Kim thần thất sát  nó mang đúng bản chất của hành Kim quá độ. Nên ngày này sẽ tạo ra những luồng khí có tính chất lạnh lùng, sát phạt tiêu điều. Đây mà một luồng khí xấu gây hại cho sức khỏe con người, đồng thời đem đến những xung đột mâu thuẫn trong các mối quan hệ. Chính vì thế trong những ngày này cần tránh thực hiện các công việc quan trọng như: cưới hỏi, xuất hành, phẫu thuật, bốc thuốc trị bệnh, trồng cây, gieo hạt, giao dịch trao đổi mua bán. Cũng như những việc liên quan đến xây dựng như xây chuồng trại chăn nuôi, sửa sang nhà cửa… Hay việc đặt tên cho con cũng không nên. Để nhằm hạn chế những điều không may mắn về sức khỏe, sự phát triển, sinh trưởng và cả sự thuận hòa trong các mối quan hệ.

Ngày kim thần thất sát có nên cưới hỏi không?

Theo như phân tích ở trên thì bạn có thể thấy, ngày Kim Thần thất sát là ngày xấu, mang đến những luồng khí xấu. Gây tổn hại cho sức khỏe, sự phát triển. Nhưng hơn hết là gây ra xung đột, cãi vã, mâu thuẫn trong mọi mối quan hệ. Mà trong đó có quan hệ hôn nhân vợ chồng. Chính vì thế vào ngày kim thần thất sát bạn nên kiêng kỵ kết hôn thì sẽ tốt hơn. Tuy nhiên nếu như bạn đã chọn đúng ngày kim thần thất sát để kết hôn. Thì nên tìm cách hóa giải để khắc chế một phần nào đó luồng khí hung mà kim thần thất sát mang đến.

Và để thuận tiện và dễ dàng xem ngày cưới 2019, cũng như biết ngày kim thần thất sát thì bạn có thể xem ngày tốt xấu 2019. Bạn sẽ được hỗ trợ một cách nhanh chóng trong việc xác định ngày khi làm mọi việc đặc biệt là các cong việc quan trọng.

Trên đây là các kiến thức về ngày Kim thần thất sát. Hi vọng sẽ giúp bạn hiểu hơn về bản chất từ đó áp dụng vào việc chọn ngày một cách có hiểu quả hơn.


Xem bài viết gốc tại: http://bit.ly/2KLaB2m

Thứ Tư, 17 tháng 4, 2019

Đổi ngày âm lịch sang dương lịch – Tra cứu ngày theo lịch

Đổi ngày âm lịch sang dương lịch là một công cụ cực kỳ hữu ích khi tra cứu lịch. Tại đây bạn dễ dàng chuyển đổi ngày âm lịch hôm nay, âm lịch ngày mai hay bất kỳ một ngày âm khác sang ngày dương lịch chính xác và nhanh chóng.

Dương lịch là loại lịch chỉ ra vị trí chuyển động của Trái Đất xung quanh mặt trời. Dương lịch được tinh bằng đơn vị thời gian trái đất quay một vòng quanh Mặt Trời. Theo quy ước thì một vòng quay quanh mặt trời của Trái Đất hết 365,2422 ngày  (tức khoảng 356 ngày 5 giờ 48 phút 46 giây). Để dễ tính toán thì các nhà khoa học làm chẵn thành 365 ngày là tròn một năm dương lịch.

Mặt khác để xác định số ngày trong tháng thì các nhà khoa học dựa vào số lần trăng tròn khuyết trong năm để xác định. Mỗi năm có 12 lần trăng tròn khuyết thì lấy 365 chia cho 12, do 365 không chia hết cho 12 nên đành phải chia thành tháng đủ (31 ngày) và tháng thiếu (30 ngày). Riêng tháng 2 cũng là tháng thiếu nhưng chỉ có 28 ngày trong tháng do cộng 12 tháng vừa đủ 365 ngày, đó là năm bình thường.

Do thời gian trái đất quay xung quanh mặt trời là 365,2422  do đó còn dư 5 giờ 48 phút 46 giây ở mỗi năm. Nếu cổng tổng số dư trong 4 năm liền thì số dư đó cộng lại suýt soát một ngày. Do vậy các nhà làm lịch đã cộng một ngày đó vào tháng 2 của năm thứ 4. Năm đó được gọi là “năm nhuận”, có 366 ngày, tháng 2 của năm nhuận có 29 ngày và ngày thứ 29 được gọi là “ngày nhuận”.

Chuyển đổi âm lịch sang dương lịch

Chuyển đổi âm lịch sang dương lịch

Dương lịch là loại lịch được sử dụng nhiều nhất trên thế giới, hiện nay hầu mọi quốc gia đều sử dụng dương lịch. Ở nước ta và các nước Á Đông ngoài việc sử dụng lịch dương còn sử dụng âm lịch trong đời sống văn hóa tâm linh hàng ngày.

Để tiện sử dụng tra cứu thì dưới đây là công cụ đổi lịch âm dương. Nhằm giúp bạn tra cứu ngày âm sang dương một cách nhanh chóng và chính xác nhất.

Hướng dẫn chuyển đổi ngày âm lịch sang dương lịch

Bạn hãy chọn ngày tháng năm âm lịch để chuyển đổi sang dương lịch cần xem

Ngày âm lịch Tháng âm lịch
Năm âm lịch

Xem bài viết gốc tại: http://bit.ly/2GroWNf

Ngày Thọ Tử là ngày gì? Cách tính ngày thọ tử

Từ xưa đến nay, trong phương pháp chọn ngày đẹp để làm các công việc trọng đại thì người ta rất kiêng kỵ ngày Thọ Tử. Bởi họ cho rằng ngày Thọ Tử là một trong những ngày xấu. Khi làm bất kỳ việc gì cũng sẽ không suôn sẻ, bại hơn thành. Vậy chính xác ngày Thọ tử là ngày gì, có ý nghĩa ra sao? Cách tính ngày Thọ Tử thế nào? Bài viết sau sẽ giúp bạn làm rõ lần lượt từng câu hỏi này. Để bạn hiểu sâu sắc bản chất của ngày Thọ Tử như thế nào?

Người ta nói làm nhà, cưới xin... cần tránh ngày thọ tử. Vậy ngày thọ tử là ngày gì, xấu hay tốt. Tại sao phải kiêng kỵ các công việc lớn như vậy?

Người ta nói làm nhà, cưới xin… cần tránh ngày thọ tử. Vậy ngày thọ tử là ngày gì, xấu hay tốt. Tại sao phải kiêng kỵ các công việc lớn như vậy?

Bàn luận về ngày Thọ Tử

Ngày xấu hay tốt đều có một ý nghĩa đặc biệt của nó. Và được đem sử dụng với mục đích riêng mang lại ý nghĩa lớn trong cuộc sống của con người. Tuy nhiên để ứng dụng tốt điều này bạn cần hiểu ngày thọ tử là ngày gì? Có ý nghĩa ra sao. Từ đó áp dụng phương pháp xem ngày để chọn ngày làm các việc phù hợp.

Ngày thọ tử là ngày gì, ý nghĩa ngày thọ tử

Ngày Thọ Tử là một ngày xấu, không cát lại. Điều này truyền tai nhau qua đời này sang đời khác, từ đó đến nay  vào ngày này mọi người đều kiêng kỵ để tránh xui xẻo. Bởi nếu tính cắt nghĩa cụm từ Ngày thọ tử thì ta thấy: Thọ có nghĩa là tuổi thọ trường tồn, vĩnh cửu. Tử nghĩa là chết. Như vậy khi nghe đến cụm từ Thọ Tử là nói đến việc chết chóc và tồn tại trường cửu.

Từ đó bạn có thể thấy ngày thọ tử là ngày khi làm gì trọng đại cũng cần kiêng kỵ. Bởi nếu xây nhà trong ngày Thọ tử thì nhà sẽ bền nhưng người ở trong căn nhà ấy lại gặp nhiều bất trắc từ sức khỏe đến mọi việc, thậm chí là tính mạng. Hay cưới xin vào ngày này chắc chắn cặp vợ chồng sẽ có sự phân ly. Thọ tử_một người sẽ ra đi và một người ở lại, vợ chồng chia cắt phân ly, sinh ly tử biệt.

Ngày Thọ Tử làm được những gì?

Mặc dù ngày thọ tử là ngày xấu, cần kiêng những việc lớn như làm nhà, cưới xin… Nhưng lại tốt khi làm các việc liên quan đến máy móc, thiết bị săn bắn, đánh bắt… Cho nên nhiều người thường chọn ngày Thọ tử để chế tạo cung tên, súng ông, bẫy chim thú, đan lưới, làm cần câu…. Bởi họ hi vọng làm trong ngày này những phương tiện công cụ săn bắt này sẽ được bền, không hư hỏng. Còn Tử trong ngày Thọ Tử sẽ gắn liền với muốn thú và các loài cá, tôm… dưới nước. Khi các loài vật, cá, tôm… gắn với án tử thì người dân sẽ được mùa bội thu.

Ngày nay khoa học nghiên cứu càng phát triển. Các phương tiện đánh bắt cũng đa dạng và hiện đại hơn. Con người lại nghiên cứu ngày thọ tử để thực hiện các công việc trên để được may mắn.

Cách tính ngày Thọ Tử, ngày Thọ Tử năm 2019

Dưới đây là cách tính cũng như chi tiết ngày Thọ tử từng từng tháng trong năm 2019. Bạn có thể tham khảo để ứng dụng vào những công việc cần thiết. Như chế tạo máy móc thiết bị săn bắn, đánh bắt…. Đồng thời biết để tránh thực hiện các công việc như cưới xin, làm nhà cửa…. nhằm tránh được những điều xui xẻo. Đặc biệt khi tính được ngày thì cần tính được giờ phạm thọ tử để tránh: Chi tiết:

Cách tính ngày thọ tử phổ thông:

  • Tháng Giêng: Ngày Thọ Tử là ngày Bính Tuất. Giờ phạm Thọ tử là giờ Mùi.
  • Tháng 2: Ngày Thọ tử là ngày Nhâm Thìn. Giờ phạm Thọ Tử là giờ Tỵ.
  • Tháng 3: Ngày Thọ tử là ngày Tân Hợi. Giờ phạm thọ tử là giờ Ngọ.
  • Tháng 4: Ngày Thọ tử là ngày Đinh Tỵ. Giờ phạm thọ tử là giờ Ngọ.
  • Tháng 5: Ngày Thọ tử là ngày Mậu Tý. Giờ phạm thọ tử là giờ Sửu.
  • Tháng 6: Ngày Thọ tử là ngày Bính Ngọ. Giờ phạm thọ tử là giờ Mùi.
  • Tháng 7: Ngày Thọ tử là ngày Ất Sửu. Giờ phạm thọ tử là giờ Ngọ.
  • Tháng 8: Ngày Thọ tử là ngày Quý Mùi. Giờ phạm thọ tử là giờ Ngọ.
  • Tháng 9: Ngày Thọ tử là ngày Giáp Dần. Giờ phạm thọ tử là giờ Ngọ.
  • Tháng 10: Ngày Thọ tử là ngày Mậu Thân. Giờ phạm thọ tử là giờ Mão.
  • Tháng 11: Ngày Thọ tử là ngày Tân Mão. Giờ phạm thọ tử là giờ Tỵ.
  • Tháng 12: Ngày Thọ tử là ngày Tân Dậu. Giờ phạm thọ tử là giờ Tỵ.

Cách tính ngày Thọ Tử theo sách ngọc hợp thông thư:

  • Tháng 1: Ngày Thọ tử rơi vào các ngày Tuất
  • Tháng 2: Ngày Thọ tử rơi vào các ngày Thìn
  • Tháng 3: Ngày Thọ tử rơi vào các ngày Hợi
  • Tháng 4: Ngày Thọ tử rơi vào các ngày Tỵ
  • Tháng 5: Ngày Thọ tử rơi vào các ngày Tý
  • Tháng 6: Ngày Thọ tử rơi vào các ngày Ngọ
  • Tháng 7: Ngày Thọ tử rơi vào các ngày Sửu
  • Tháng 8: Ngày Thọ tử rơi vào các ngày Mùi
  • Tháng 9: Ngày Thọ tử rơi vào các ngày Dần
  • Tháng 10: Ngày Thọ tử rơi vào các ngày Thân
  • Tháng 11: Ngày Thọ tử rơi vào các ngày Mão
  • Tháng 12: Ngày Thọ tử rơi vào các ngày Dậu.

Như vậy với cách tính ngày thọ tử theo ngọc hợp thông thư thì số ngày thọ tử tăng lên, nhiều hơn so với cách tính thông thường. Điều này gây khó khăn hơn khi chọn ngày đẹp để thực hiện các việc đại sự như xem ngày cưới hay xem ngày làm nhà….

Trên đây là những thông tin chi tiết về ngày Thọ Tử. Hi vọng  bài viết trên đã giải quyết được những thắc mắc về bản chất ngày thọ tử là gì, cách tính ngày thọ tử 2019 ra sao của quý bạn. Từ đó giúp bạn ứng dụng một cách có hiểu quả vào trong cuộc sống và mang lại nhiều giá trị tốt đẹp.


Xem bài viết gốc tại: http://bit.ly/2IqW5uD

Thứ Ba, 16 tháng 4, 2019

Mơ thấy mình khóc có ý nghĩa gì, tốt hay xấu?

Tiếng khóc nó đã bắt đầu xuất hiện từ lúc mình bắt đầu chào đời. Tiếng khóc không ở những đứa trẻ mà bao gồm tất cả người lớn nữa. Khóc không chỉ biểu thị cho những lúc buồn, mà những lúc vui, hạnh phúc cũng có thể rơi những giọt nước mắt. Đó là với cuộc sống thực tại, vậy trong giấc mơ thấy mình khóc có ý nghĩa gì? Khóc để giải tỏa hết những cảm xúc lâu nén khó tả, khóc để thấy được hết sự hạnh phúc. Chúng ta hãy cùng Tử vi vận số giải mã giấc mơ thấy mình khóc tốt hay xấu?

Khóc là hình thức thể hiện cảm xúc của bản thân. Vậy ngủ mơ thấy mình khóc có ý nghĩa gì, tốt hay xấu?

Khóc là hình thức thể hiện cảm xúc của bản thân. Vậy ngủ mơ thấy mình khóc có ý nghĩa gì, tốt hay xấu?

Giải mã ý nghĩa giấc mơ thấy mình khóc tốt hay xấu

Mơ thấy mình khóc mang rất nhiều ý nghĩa khác nhau. Để hiểu rõ hết tất cả nó còn phụ thuộc vào hoàn cảnh giấc mơ đó như thế nào. Cụ thể là:

Mơ thấy mình khóc trước mặt người khác

Giấc mơ tốt, trong thời gian sắp tới bạn sẽ gặp rất nhiều chuyện vui. Nếu may mắn hơn nữa trong thời gian gần nhất bạn sẽ tìm được người phù hợp và tiến đến hôn nhân. Trong giấc mơ bạn thấy mình khóc đó là khóc cho sự hạnh phúc, khóc cho sự thành công cũng như là khóc cho chiến thắng của bản thân, đó là sự đáp trả cho những cố gắng hết sức của bản thân.

Mơ thấy mình khóc thành tiếng

Bạn khóc nấc tiếng, tiếng to thì bạn đừng quá lo lắng, sắp tới bạn sẽ nhận được tin vui từ gia đình và những người thương. Còn nếu khóc không thành tiếng thì mọi kế hoạch và dự định sắp làm trong thời gian tới được cho là khá thuận lợi và suôn sẻ.

Phụ nữ đang yêu mơ thấy mình khóc

Chắc chắn bạn sẽ lo lắng không biết chuyện tình có gặp vấn đề gì không mà gặp phải như vậy. Ngược lại, giấc mơ là điềm báo tốt lành, tình cảm của hai bạn càng ngày càng đi lên, hạnh phúc mặn nồng. Bạn thật may mắn khi gặp được người luôn biết quan tâm chăm sóc bạn chu đáo và tâm lí với người yêu. Nếu thời gian đẹp có thể tiến tới được hôn nhân.

Mơ thấy mình cùng khóc với người khác

Đây là điềm báo tốt cho công việc sẽ được thuận lợi cũng như sẽ tìm được nửa còn lại của mình.

Mơ thấy mình bị ốm rồi ôm mặt khóc

Giấc mơ cho thấy sức khỏe của bạn vẫn tốt. Các bệnh cũ trong người bạn sẽ giảm đi và những chuyện ốm vặt sẽ không xảy ra trong thời gian sắp tới.

Mơ thấy mình khóc do người khác bỏ đi

Giấc mơ cho thấy bạn sẽ được thừa hưởng một số tiền tài cũng như vật chất của người ra đi đó để lại.

Mơ thấy người khác khóc

Bạn nên cẩn thận công việc trong thời gian tới. Có thể công việc của bạn sẽ gặp phải nhiều rắc rối cũng như phải dính đến pháp luật. Bạn hãy sáng suốt và tỉnh táo để giải quyết mọi việc tốt nhất để có thể dành phần thắng về bản thân mình.

Mơ thấy mình khóc trong im lặng

Bạn sẽ gặp được nhiều may mắn và tài lộc. Gặp nhiều may mắn trong chuyện tình duyên.

Mơ thấy người thân hoặc bạn bè mình khóc

Đã đến lúc bạn nên bớt chút thời gian để quan tâm đến họ hơn. Có thể họ đang có nhiều chuyện buồn, cô đơn và muốn có người tâm sự và chia buồn cùng để giảm bớt được sự nén trong bản thân họ.

Mơ thấy người đã khuất khóc

Giấc mơ này xấu, sự đen đủi sẽ ập đến với bạn. Có nhiều người xấu đang muốn hại bạn, cần để ý và cẩn thận để tránh những chuyện không hay xảy ra.

Mơ thấy ai đó khóc trong vòng tay của bạn

Giấc mơ tốt về sự nghiệp cho bạn. Bởi sẽ có nhiều tài lộc đến với bạn, cần biết nắm bắt cơ hội và tận dụng để tạo nên sự nghiệp riêng cho bản thân mình.

Mơ thấy người khác đến nhà mình khóc

Bạn phải suy nghĩ kĩ trước mọi chuyện mình làm. Bạn sẽ phải gặp nhiều khó khăn trong thời gian tới và đây cũng là thời gian để thử sức bạn nên cần phải thay đổi bản thân để có thể gặt hái được cho mình những thành công.

Những con số may mắn liên quan đến giấc mơ thấy mình khóc

Tùy vào bối cảnh giấc mơ để xác định được ý nghĩa của giấc mơ thì những con số may mắn liên quan đến giấc mơ thấy mình khóc cũng không ngoại lệ. Cụ thể là:

  • Mơ thấy mình khóc là: 85, 87
  • Mơ thấy mình khóc to là: 88
  • Mơ thấy mình khóc một mình trên giường là: 44
  • Mơ thấy mình ứa nước mắt là: 18, 19
  • Mơ thấy mình khóc khi chứng kiến người chết là: 14, 41
  • Mơ thấy mình khóc thành tiếng là: 18, 38

Trên đây là phần giải mã chi tiết giấc mơ thấy mình khóc. Giấc mơ cũng chiêm bao chủ yếu là điều tốt lành nhưng bên cạnh đó cũng có một số chú ý nên cẩn thận để tránh những hậu quả không đáng tiếc xảy ra. Chúng tôi cũng đưa ra những con số may mắn để các bạn có thể tham khảo và thử vận may cho chính bản thân mình.


Xem bài viết gốc tại: http://bit.ly/2XhubEL